2.Giai đoạn từ năm 1998 đến nay
Sau cơn bão tiền tệ xảy ra ở châu Á ,tình hình kinh tế Nhật Bản càng lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng ,đặc biệt là khu vực tài chính làm cho buôn bán giữa Nhật Bản vớI Việt Nam có sự giảm sút về mức năm 1996.Tốc độ và quy mô đầu tư của Nhật Bản vào Việt Nam có chiều hướng suy giảm .Năm 1999 cùng vớI xu thế chung của các đốI tác trong khu vực ,đầu tư của Nhật Bản vào Việt Nam tụt xuống đứng hàng thứ 9 trong các nước đầu tư vào Việt Nam (chỉ có 13 dự án trong năm vớI tổng số vốn là 46,97 triệu USD)Trong 10 tháng đầu năm 2000 ,Nhật Bản đã đầu tư thêm vào Việt Nam 19 dự án vớI số vốn là 56,348 triệu USD ,nâng tổng số vốn dự án của Nhật Bản vào Việt Nam là 227 dự án vớI tổng số vốn là 3852 triệu USD (tính đến tháng 10 năm 2000).Mức độ đầu tư của Nhật Bản vào Việt Nam nhất là Ho chi minh city Vietnam đã tăng dần lên ,tuy nhiên so sánh vớI giai đoạn trước thì đậy mớI chỉ là bước khởI đầu trở lạI của tiến trình đầu tư của Nhật Bản vào Việt Nam .FDI của Nhật Bản vào Việt Nam chủ yếu tập trung vào khu vực công nghiệp ,xây dựng giao thông vận tảI bưu diện ,nông –lâm –ngư nghiệp .Việc thực hiện các dự án đầu tư của Nhật Bản vào Việt Nam vẫn khá tốt,tỷ lệ dự án bị rút giấy phép rất thấp trên 7% dự án và trên 4%vốn đầu tư .một số dự án có hiệu quả cao ,đóng góp đáng kể vào phát triển kinh tế ở Việt Nam ,trong đó cảI thiện cơ sở hạ tầng kinh tế xã hộI ,hiện đạI hoá một số nghành công nghiệp …làm tăng khốI lượng hàng xuất khẩu ,và thu hút lực lượng lao đọng đáng kể ở Việt Nam
Cơ cấu đầu tư của Nhật Bản theo lãnh thổ
Ở thờI kỳ đầu ,đầu tư của Nhật Bản chủ yếu tập trung ở phía Nam ,đặc biệt là các dự án xây dựng hạ tầng cơ sở,các khu chế xuất tạI thành phố Hồ Chí Minh và các dự án khai thác dầu khí tạI Vũng Tàu.Đến nay hầu hết các tỉnh thành phố đều đã có rảI rác các dự án đầu tư nước ngoài của Nhật Bản ,các tỉnh phía Bắc tập trung được 20% tổng số dự án ,chiếm khoảng 40% trong tổng số vốn đầu tư
Một số dự án đầu tư của Nhật Bản tạI Việt Nam
Tên dự án | Địa phương | Mặt hàng sản xuất | Vốn đầu tư (triệu USD) |
KCN Bắc Thăng Long | Hà Nội | XD cơ sở hạ tầng | 54 |
Liên doanh toyota Vn | Vĩnh Phúc | Xe ô tô | 90 |
Liên doanh sony VN | Tân Bình | Hàng điện tử | 17 |
LiêndoanhThăng Long-ton | Hà Nội | Xây dựng nền móng | 3,5 |
Fujitsu –Việt Nam | Đồng Nai | Linh kiện điện tử máy tính | 198,8 |
Goshi-Thăng Long | Hà NộI | Phụ tùng xe máy | 13,7 |
Liên doanh Yamaha co | Hà NộI | Lắp ráp xe gắn máy | 80 |
Nguồn :VIR;Bộ kế hoạch và đầu tư Việt Nam
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét